Các khoá học hiện có

Môn học Giải phẫu – Sinh lý học người là môn học cơ bản, cung cấp cho sinh viên kiến thức về cấu trúc và chức năng của các bộ phận cơ thể người, cũng như mối liên quan giữa các cơ quan và chức năng sinh lý của chúng trong cơ thể người. Đây là những kiến thức cần thiết, bắt buộc trong đào tạo cử nhân Xét nghiệm Y học (XNYH), Y tế Công cộng (YTCC), công tác xã hội (CTXH) và cử nhân dinh dưỡng (DD)

Truyền thông sức khỏe (TTSK) là một chiến lược quan trọng của Nâng cao sức khỏe. Trong các chương trình giáo dục sức khỏe (GDSK) và nâng cao sức khỏe (NCSK), chiến lược truyền thông sức khỏe nhằm cung cấp thông tin sức khỏe, tăng cường hiểu biết để thay đổi thái độ và hành vi sức khỏe theo chiều hướng tích cực trong các nhóm đối tượng đích khác nhau. Môn học TTSK cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình truyền thông, các cách tiếp cận và phương pháp truyền thông nhằm cung cấp thông tin, tác động thay đổi thái độ và hành vi. Ý tưởng, thông điệp truyền thông; cách thiết kế và thử nghiệm thông điệp và tài liệu truyền thông sẽ được trình bày, thảo luận và thực hành trong khóa học. Các kiến thức và kỹ năng về TTSK là cơ sở quan trọng để người làm công tác TT-GDSK  áp dụng trong việc thiết kế  và thực hiện chương trình GDSK-NCSK. Đây cũng là nhu cầu đào tạo bức thiết của cán bộ y tế tham gia công tác TT-GDSK hiện nay

Sức khoẻ nghề nghiệp là một chuyên ngành thiết yếu trong Y tế công cộng, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sức khoẻ và các yếu tố liên quan của một bộ phận rất quan trọng trong mọi xã hội đó là người lao động. Môn học cung cấp những kiến thức và kỹ năng cơ bản trong nghiên cứu về Sức khoẻ nghề nghiệp, giúp người học có khả năng tham gia hiệu quả trong các chương trình quản lý, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động nhằm bảo vệ sức khoẻ cho người lao động, phòng chống bệnh tật và thương tích liên quan đến nghề nghiệp, nâng cao khả năng làm việc, kéo dài tuổi đời và tuổi nghề của họ trên cơ sở tổ chức lao động hợp lý, dự phòng tích cực và cải thiện điều kiện lao động tại nơi làm việc.

Sức khoẻ nghề nghiệp là một yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững. Nó tạo ra định hướng xã hội và sức khoẻ trên nguyên tắc phát triển bền vững. Sức khoẻ và an toàn nghề nghiệp là một trong những quyền cơ bản của người lao động. Theo những nguyên tắc của Liên hợp quốc (UN), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thì tất cả mọi công dân trên thế giới có quyền được lao động mạnh khoẻ và an toàn, họ có quyền có một môi trường lao động có khả năng đem lại cho họ một cuộc sống hữu ích về xã hội và kinh tế.

Sức khoẻ nơi làm việc và môi trường lao động lành mạnh là tài sản có giá trị nhất của mỗi cá nhân, mỗi công đồng và quốc gia. Sức khoẻ nghề nghiệp là một chiến lược quan trọng không chỉ để đảm bảo sức khoẻ cho người lao động mà còn đóng góp tích cực vào năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, khuyến khích người lao động an tâm thoải mái với nghề nghiệp và vì vậy nó tác động tích cực tới toàn bộ chất lượng cuộc sống của cá nhân và xã hội

Khoá học này giới thiệu với học viên các bước xây dựng một đề cương nghiên cứu khoa học. Những kiến thức và kỹ năng các học viên học được từ các môn học trước tại trường như dịch tễ, thống kê, quản lý y, nâng cao sức khoẻ v.v.. học viên sẽ xác định vấn đề nghiên cứu cụ thể, quy mô của vấn đề, và những yếu tố quyết định đến vấn đề này.

Khoá học sẽ cung cấp cho học viên phương pháp để thiết kế các nghiên cứu khoa học, cũng như xác định những hạn chế của các nghiên cứu. Đầu ra của khóa học là một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh cho một chủ đề nhất định của nhóm học viên

Nội dung Môn Tin học đại cương được xây dựng Theo thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chuẩn  kỹ năng sử dụng  CNTT cơ bản.

Môn học  nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng thực hành tổng hợp về sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu, sử dụng internet cơ bản.

 Người học hoàn thành môn học Tin học Đại cương có khả năng sử  dụng công nghệ thông tin đáp ứng Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo  quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông.



Môn học Tâm lý học sức khỏe trang bị cho sinh viên các kiến thức và một số kỹ năng cơ bản của tâm lý học để áp dụng vào thực hành nghề nghiệp công tác xã hội. Đây là một trong những môn học nền tảng của công tác xã hội, giúp sinh viên có thể nắm bắt được tâm lý ở các giai đoạn tuổi khác nhau, sàng lọc các vấn đề sức khỏe tâm thần có thể có, cũng như phân tích các yếu tố tác động tới tâm lý của khách hàng, qua đó giúp cho việc thấu hiểu, giao tiếp với khách hàng hiệu quả hơn, đồng thời có thể hỗ trợ cho việc lựa chọn các giải pháp để trợ giúp cho khách hàng một cách phù hợp nhất.

Supplementary Materials

Đại cương về Giáo dục sức khỏe và Nâng cao sức khỏe (GDSK-NCSK) cộng đồng là một môn học thuộc nhóm kiến thức cơ sở của khối ngành của chương trình đào tạo Cử nhân CTXH. GDSK đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng đích. NCSK là quá trình tạo điều kiện thuận lợi để người dân thay đổi hành vi sức khỏe, tăng cường khả năng kiểm soát các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe, từ đó sức khỏe người dân được cải thiện. Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sức khỏe, hành vi sức khỏe, các yếu tố quyết định vấn đề sức khỏe, chăm sóc sức khỏe ban đầu, các chiến lược NCSK cơ bản mà Tổ chức Y tế thế giới đã xác định; bước đầu đề cập các lí thuyết về hành vi, các chiến lược GDSK, NCSK cơ bản để định hướng nghiên cứu giải quyết vấn đề sức khỏe trong các môn học tiếp sau.

Môn học này cung cấp cho sinh viên một số kiến thức và kỹ năngcơ bản thường dùng trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng tại cộng đồng. Sinh viên được thực hành phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp nhân trắc học, đánh giá mức hoạt động thể lực. Sinh viên cũng được thực hành các phương pháp điều tra tiêu thụ lương thực thực phẩm.

Sau khi hoàn thành học phần này, học viên có khả năng:

  1. Thảo luận và giải thích nguyên tắc, ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡngbằng một số chỉ số nhân trắc và hóa sinh.
  2. Thực hiện một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng(sử dụng phầm mềm Anthro 2006), mức hoạt động thể lực và điều tra tiêu thụ lương thực thực phẩm.

Nội dung Môn Tin học đại cương được xây dựng Theo thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chuẩn  kỹ năng sử dụng  CNTT cơ bản.

Môn học  nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng thực hành tổng hợp về sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu, sử dụng internet cơ bản.

 Người học hoàn thành môn học Tin học Đại cương có khả năng sử  dụng công nghệ thông tin đáp ứng Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo  quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông.



Nội dung Môn Tin học đại cương được xây dựng Theo thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chuẩn  kỹ năng sử dụng  CNTT cơ bản.

Môn học  nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng thực hành tổng hợp về sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu, sử dụng internet cơ bản.

 Người học hoàn thành môn học Tin học Đại cương có khả năng sử  dụng công nghệ thông tin đáp ứng Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo  quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông.


Môn học này sẽ cung cấp các khái niệm cơ bản của một hệ thống thông tin quản lý phòng thí nghiệm. Nó sẽ giúp cho các học viên hiểu và có thể áp dụng được các nguyên tắc cơ bản trong việc thu thập, xử lý và khai thác các thông tin một cách hiệu quả.

Dược lý (Pharmacology) là môn học nghiên cứu về sự tác động giữa thuốc và cơ thể. Dược lý nghiên cứu các cơ chế khi thuốc vào trong cơ thể, cơ thể hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ đồng thời nghiên cứu các tác động của thuốc đối với cơ thể, thuốc có thể tác động lên các tổ chức, cơ quan hoặc hệ thống của cơ thể theo các cơ chế khác nhau để cho hiệu quả điều trị hoặc thể hiện tác dụng không mong muốn. Dược lý cung cấp các thông tin trong sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.


Môn học Quản lý chất lượng phòng xét nghiệm cung cấp các kiến thức cơ bản và tổng thể về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm cũng như các tiêu chuẩn quốc tế dành cho phòng xét nghiệm y sinh học.  Đây là kiến thức cơ sở cần thiết cho cán bộ xét nghiệm y học để trang bị kiến thức và kỹ năng quản lý chất lượng xét nghiệm

Nội dung Môn Tin học đại cương được xây dựng Theo thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chuẩn  kỹ năng sử dụng  CNTT cơ bản.

Môn học  nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng thực hành tổng hợp về sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu, sử dụng internet cơ bản.

 Người học hoàn thành môn học Tin học Đại cương có khả năng sử  dụng công nghệ thông tin đáp ứng Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo  quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông.


Nội dung Môn Tin học đại cương được xây dựng Theo thông tư 03/2014/TT- BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quy định chuẩn  kỹ năng sử dụng  CNTT cơ bản.

Môn học  nhằm trang bị cho người học những hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng thực hành tổng hợp về sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu, sử dụng internet cơ bản.

 Người học hoàn thành môn học Tin học Đại cương có khả năng sử  dụng công nghệ thông tin đáp ứng Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo  quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông.


Môn học này là một trong những môn học cơ bản trong chương trình đào tạo cử nhân y tế công cộng, được giảng dạy vào học kỳ thứ ba của chương trình học. Đây là một môn học quan trọng đối với những sinh viên đang hoặc sẽ làm việc trong các lĩnh vực y tế như y tế dự phòng và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Trong môn học này, sinh viên sẽ được cung cấp các kỹ năng xây dưng kế hoạch thực hiện các can thiệp y tế (bao gồm cả chương trình và dự án y tế) đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và tăng cường sức khỏe cộng đồng. Bên cạnh đó, sinh viên cũng được trang bị các kỹ năng theo dõi, điều phối, giám sát và đánh giá can thiệp y tế để có thể đo lường kết quả đạt được từ can thiệp và rút ra các bài học kinh nghiệm giúp cho việc quản lý các can thiệp này được hiệu quả hơn hoặc xây dựng các can thiệp mới phù hợp hơn trong tương lai.

Triết học

- Cũng như nhiều môn học khác, môn Tâm lý học sức khỏe được xây dựng để đáp ứng chức năng thứ nhất của Y tế công cộng là Theo dõi và phân tích tình hình sức khỏe.

- Môn học này trang bị cho học viên kiến thức, khả năng phân tích các yếu tố tâm lý của cá nhân, và một số kỹ năng nắm bắt tâm lý của đối tượng trong giao tiếp khi lập kế hoạch và thực hiện các chương trình YTCC.

Cũng như nhiều môn học khác, môn Tâm lý học sức khỏe được xây dựng để đáp ứng chức năng thứ nhất của Y tế công cộng là Theo dõi và phân tích tình hình sức khỏe. Môn học này trang bị cho học viên kiến thức, khả năng phân tích các yếu tố tâm lý của cá nhân, và một số kỹ năng nắm bắt tâm lý của đối tượng trong giao tiếp khi lập kế hoạch và thực hiện các chương trình YTCC.

Môn học được thiết kế nhằm cung cấp các thông tin tổng quát về quản lý tổ chức và hệ thống y tế như đặc điểm, cấu trúc tổ chức, chức năng và các thành phần cơ bản của hệ thống y tế.


Students from Uppsala University, Sweden

Là nền tảng cho các nghiên cứu về Y tế Công cộng, Dịch tễ học đóng một vai trò rất quan trọng. Dịch tễ học liên quan đến quá trình đặt câu hỏi về tình trạng sức khoẻ cũng như bệnh tật của quần thể, đưa ra phương pháp để tiến hành điều tra những vấn đề vể sức khoẻ, tìm ra những yếu tố căn nguyên có thể của vấn đề để đưa ra các giải pháp can thiệp nâng cao sức khỏe và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp đó. Dịch tễ học cơ bản giới thiệu những nguyên lý và các phương pháp cơ bản của dịch tễ học được áp dụng trong việc xác định, kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng.

Môn học gồm 2 cầu phần chính: Tìm kiếm thông tin và kỹ năng trình bày thông tin. Kỹ năng trình bày và truy cập thông tin nhằm giúp cho người học có được các kỹ năng cần thiết để có thể chuẩn bị và trình bày hiệu quả các vấn đề sức khỏe, kết quả nghiên cứu không chỉ trong quá trình học tập trong nhà trường mà cả trong quá trình làm việc và công tác sau này.

Xây dựng chính sách và lập kế hoạch ở các cấp trong hệ thống y tế là một trong chín chức năng cơ bản của Y tế công cộng, và là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý y tế. Để có thể giúp học viên thực hiện tốt chức năng này, môn học này sẽ giúp học viên là những cán bộ làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung và quản lý bệnh viện nói riêng có cái nhìn tổng quát, toàn diện và logíc về quá trình chính sách và ra quyết định. Môn học cung cấp cho học viên những khái niệm và kỹ năng cơ bản, quan trọng giúp họ có thể tham gia tích cực, hợp lý và hiệu quả vào quá trình xây dựng, thực thi và đánh giá các chính sách/quyết định liên quan đên chăm sóc sức khỏe.

Thực hiện các quy định pháp luật trong hệ thống y tế là một trong những chức năng cơ bản của cán bộ y tế. Công tác thanh tra là một chức năng của QLNN, là biện pháp quan trọng trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật. Môn học này giúp học viên, những cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, có cái nhìn tổng quát, toàn diện và logíc về hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực y tế nói riêng, cũng như các nội dung về  tổ chức, quy trình, các nguyên tắc chính trong công tác thanh tra, đặc biệt là thanh tra trong lĩnh vực y tế.

Môn học này cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về thiết kế, triển khai và đánh giá các can thiệp phòng chống TNTT. Nội dung và tài liệu của môn học bao gồm các kiến thức, kỹ năng được đúc kết từ các chương trình can thiệp có hiệu quả trên thế giới cũng như kinh nghiệm thực tế ở Việt nam. 

Thông tin và những bằng chứng có cơ sở khoa học trở thành yếu tố đầu vào quan trọng cho việc hoạch định và thực thi chính sách. Các nhà khoa học đã chỉ ra khoảng trống giữa chính sách và nghiên cứu. Đã có nhiều nỗ lực tại các quốc gia phát triển nhằm giải quyết khoảng trống này, góp phần để có được những chính sách phù hợp, hiệu quả nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng. Để giúp người học tham gia vào việc cung cấp các bằng chứng cho quá trình chính sách một cách hiệu quả, môn học truyền thông chính sách được thiết kế nhằm cung cấp những kiến thức, kỹ năng, và trải nghiệm cho người học để có thể  góp phần cung cấp những bằng chứng khoa học, giá trị cho nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý.

Khoá học này sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức, kỹ năng về cách đo lường mắc, tử vong và gánh nặng bệnh tật do tai nạn thương tích. Học viên sẽ được học tập và thực hành các phương pháp giám sát, điều tra cộng đồng về TNTT, cách đánh giá các nguồn số liệu và sử dụng số liệu để đề xuất giải pháp can thiệp hoặc đánh giá hoạt động can thiệp. 

Khóa học này là bắt buộc đối với học viên Thac sỹ Y tế Công Cộng định hướng PC Tai nạn thương tích và là khóa học tự chọn cho các học viên Ths YTCC hoặc QLBV

Thống kê y sinh học là môn học cơ bản của ngành y tế công cộng, môn học sẽ giúp người học trình bày và vận dụng được các kiến thức, kỹ năng thống kê vào việc phân tích, phiên giải số liệu áp dụng trong lĩnh vực quản lý, nghiên cứu khoa học từ các thông tin, số liệu trong bệnh viện hoặc cộng đồng

Môn học này cũng giúp cho người học có được các kỹ năng sử dụng các phần mềm phân tích số liệu thông dụng (SPSS và EpiData) trong việc quản lý, phân tích các số liệu điều tra.

Môn học tiên quyết: Không

Môn học trước: Dịch tễ học

Môn học gồm 2 cầu phần chính: Tìm kiếm thông tin và kỹ năng trình bày thông tin. Kỹ năng trình bày và truy cập thông tin nhằm giúp cho người học có được các kỹ năng cần thiết để có thể chuẩn bị và trình bày hiệu quả các vấn đề sức khỏe, kết quả nghiên cứu không chỉ trong quá trình học tập trong nhà trường mà cả trong quá trình làm việc và công tác sau này.

Chính sách là một công cụ quản lý được nhà nước sử dụng để đảm bảo dịch vụ công trong đó có các dịch vụ y tế, thúc đẩy sự tham gia của các thành phần nhà nước và tư nhân trong cung cấp dịch vụ nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội,… Năng lực hoạch định, thực hiện chính sách đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với những nhà quản lý và cán bộ y tế. Xây dựng chính sách y tế được coi là một trong chín chức năng cơ bản của Y tế công cộng. Để giúp học viên có được năng lực này, môn học chính sách y tế sẽ cung cấp cho học viên các khái niệm tổng quan, toàn diện về quá trình chính sách, và các yếu tố ảnh hưởng, các bên liên quan trong quá trình chính sách y tế. Ngoài ra, môn học còn có thể cung cấp cho học viên những kỹ năng cơ bản, cần thiết để giúp họ có thể tham gia tích cực, hợp lý và hiệu quả vào quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá các chính sách y tế.

Môn học này cung cấp các kiến thức về Hệ thống thông tin quản lý sức khoẻ (TTSK) trong việc hỗ trợ các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, theo dõi và tăng cường chất lượng các hoạt động y tế. Môn học cũng cung cấp các kiến thức về việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý thông tin y tế, tầm quan trọng của các chuẩn thông tin, đánh giá chất lượng thông tin và tăng cường sử dụng thông tin trong việc ra quyết định.

Đây là một trong những môn học cơ bản trong chương trình đào tạo thạc sỹ và chuyên khoa I Y tế công cộng, được giảng dạy ngay từ học kỳ đầu tiên của năm học thứ nhất. Vai trò của quản lý luôn được nhấn mạnh vì các cán bộ lãnh đạo cũng như nhân viên làm việc trong bất kỳ một tổ chức, chương trình hay dự án nào, nếu vận dụng tốt các kỹ năng quản lý, công việc của họ thường đạt được hiệu quả cao. Môn học này sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý, với mong đợi rằng các học viên sẽ áp dụng những điều được học vào công việc thực tế của họ tại nơi làm việc

Khóa học Thống kê Y tế dành cho đối tượng Thạc sĩ Y tế Công cộng

Chính sách là một công cụ quản lý được nhà nước sử dụng để đảm bảo dịch vụ công trong đó có các dịch vụ y tế, thúc đẩy sự tham gia của các thành phần nhà nước và tư nhân trong cung cấp dịch vụ nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội,… Năng lực hoạch định, thực hiện chính sách đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với những nhà quản lý và cán bộ y tế. Xây dựng chính sách y tế được coi là một trong chín chức năng cơ bản của Y tế công cộng. Để giúp học viên có được năng lực này, môn học chính sách y tế sẽ cung cấp cho học viên các khái niệm tổng quan, toàn diện về quá trình chính sách, và các yếu tố ảnh hưởng, các bên liên quan trong quá trình chính sách y tế. Ngoài ra, môn học còn có thể cung cấp cho học viên những kỹ năng cơ bản, cần thiết để giúp họ có thể tham gia tích cực, hợp lý và hiệu quả vào quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá các chính sách y tế.

Môn học gồm 2 cầu phần chính: Tìm kiếm thông tin và kỹ năng trình bày thông tin. Kỹ năng trình bày và truy cập thông tin nhằm giúp cho người học có được các kỹ năng cần thiết để có thể chuẩn bị và trình bày hiệu quả các vấn đề sức khỏe, kết quả nghiên cứu không chỉ trong quá trình học tập trong nhà trường mà cả trong quá trình làm việc và công tác sau này

Môn học này cung cấp các kiến thức về Hệ thống thông tin quản lý sức khoẻ (TTSK) trong việc hỗ trợ các hoạt động chăm sóc sức khoẻ, theo dõi và tăng cường chất lượng các hoạt động y tế. Môn học cũng cung cấp các kiến thức về việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý thông tin y tế, tầm quan trọng của các chuẩn thông tin, đánh giá chất lượng thông tin và tăng cường sử dụng thông tin trong việc ra quyết định.



Là môn tự chọn được giảng dạy vào năm thứ nhất trong chương trình Thạc sĩ Quản lý bệnh viện. Đây là môn học của chương trình đào tạo cung cấp cho học viên những kiến thức tổng quan về marketing, marketing bệnh viện/dịch vụ chăm sóc sức khỏe (DVCSSK) nhằm góp phần nâng cao năng lực cải thiện chất lượng DVCSSK và quảng bá DVCSSK để người dân có thể tiếp cận và sử dụng DVCSSK hiệu quả.



Nhân lực y tế đóng vai trò then chốt trong cung cấp dịch vụ tại các cơ sở y tế. Vì thế việc quản lý nhân lực y tế trong các cơ sở y tế, từ việc tuyển chọn, bố trí công việc, đánh giá và đảm bảo môi trường làm việc tốt, phát huy tối đa được hiệu quả công việc của cán bộ là một yêu cầu tối quan trọng trong mọi hoạt động và sự phát triển của cơ sở. Do vậy, quản lý nhân lực là một môn học bao giờ cũng xuất hiện trong các chương trình đào tạo về quản lý y tế.

Đây là môn học của chương trình đào tạo cung cấp cho học viên những kiến thức tổng quan về marketing, marketing bệnh viện nhằm góp phần nâng cao năng lực cải thiện chất lượng dịch vụ CSSK và quảng bá dịch vụ CSSK để người dân có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSK hiệu quả

Nhân lực y tế đóng vai trò then chốt trong cung cấp dịch vụ tại các cơ sở y tế. Vì thế việc quản lý nhân lực y tế trong các cơ sở y tế, từ việc tuyển chọn, bố trí công việc, đánh giá và đảm bảo môi trường làm việc tốt, phát huy tối đa được hiệu quả công việc của cán bộ là một yêu cầu tối quan trọng trong mọi hoạt động và sự phát triển của cơ sở. Do vậy, quản lý nhân lực là một môn học bao giờ cũng xuất hiện trong các chương trình đào tạo về quản lý y tế.

Môn học tập trung vào những nội dung sau:

1. Giới thiệu vai trò, chức năng quản lý nguồn nhân lực
4. Động lực làm việc

Môn học gồm 2 cầu phần chính: Tìm kiếm thông tin và kỹ năng trình bày thông tin. Kỹ năng trình bày và truy cập thông tin nhằm giúp cho người học có được các kỹ năng cần thiết để có thể chuẩn bị và trình bày hiệu quả các vấn đề sức khỏe, kết quả nghiên cứu không chỉ trong quá trình học tập trong nhà trường mà cả trong quá trình làm việc và công tác sau này

Đây là một trong những môn học cơ bản trong chương trình đào tạo thạc sỹ và chuyên khoa I Y tế công cộng, được giảng dạy ngay từ học kỳ đầu tiên của năm học thứ nhất. Vai trò của quản lý luôn được nhấn mạnh vì các cán bộ lãnh đạo cũng như nhân viên làm việc trong bất kỳ một tổ chức, chương trình hay dự án nào, nếu vận dụng tốt các kỹ năng quản lý, công việc của họ thường đạt được hiệu quả cao. Môn học này sẽ cung cấp cho học viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý, với mong đợi rằng các học viên sẽ áp dụng những điều được học vào công việc thực tế của họ tại nơi làm việc.

Hệ thống thông tin QLSK - CKIYTCC40-1B3 (HB)

Trong số các nhóm yếu tố quyết định sức khỏe, yếu tố sinh học chỉ chiếm 10-15%, còn lại là các yếu tố thuộc về dịch vụ y tế, về môi trường (tự nhiên và xã hội), và các yếu tố xã hội khác như bất công bằng, nghèo đói, sự hòa nhập xã hội... Các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe đóng một vai trò vô cùng quan trọng phân tích các vấn đề sức khỏe nhằm phục vụ cho nghiên cứu, can thiệp ra các quyết định trong quản lý và xây dựng chính sách. Tổ chức Y tế thế giới đã khẳng định tác động vào các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe sẽ góp phần quan trọng trong nâng cao sức khỏe, giảm bất công bằng sức khỏe và góp phần cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

Đây là một môn học quan trọng đối với những học viên đang hoặc sẽ làm việc trong hệ thống y tế.

Môn học được thiết kế nhằm cung cấp các thông tin tổng quát về quản lý tổ chức và hệ thống y tế như đặc điểm, cấu trúc tổ chức, chức năng và các thành phần cơ bản của hệ thống y tế cũng như mối liên quan giữa các cấu phần trong hệ thống y tế. Qua đó, học viên có năng lực phân tích về công tác tổ chức và quản lý tại cơ sở y tế một cách hệ thống.

Hệ thống thông tin y tế (HIS)  là một hệ thống được thiết kế để quản lý dữ liệu chăm sóc sức khỏe.  Hệ thống này bao gồm việc thu thập, lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệu trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho người dân và quản lý nâng cao chất lượng cho hệ thống y tế. 

Môn học này sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin y tế cũng như các khái niệm quan trọng trong việc xây dựng, vận hành hệ thống bao gồm chuẩn thông tin, đánh giá chất lượng thông tin và tăng cường sử dụng thông tin trong việc ra quyết định.

Thực hiện các quy định pháp luật trong hệ thống y tế là một chức năng cơ bản của cán bộ y tế. Ngoài ra, các cán bộ y tế cũng phải đối diện với vấn đề đạo đức trong mọi hoạt động từ công tác tổ chức, quản lý nói chung, đến đào tạo, nghiên cứu hay tiến hành các kỹ thuật trong y tế. Môn học Pháp luật y tế và y đức sẽ giúp học viên là những cán bộ làm việc trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung và làm việc trong các bệnh viên nói riêng có cái nhìn tổng quát, toàn diện và logíc về hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật y tế nói riêng, cũng như các nguyên lý về y đức. Môn học cung cấp cho học viên những khái niệm cơ bản và quan trọng giúp họ có thể tham gia tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi và giám sát việc thực thi pháp luật y tế và tuân thủ các nguyên tắc về y đức trong thực hành lâm sàng và quản lý y tế.


Môn học gồm 2 cầu phần chính: Tìm kiếm thông tin và kỹ năng trình bày thông tin. Kỹ năng trình bày và truy cập thông tin nhằm giúp cho người học có được các kỹ năng cần thiết để có thể chuẩn bị và trình bày hiệu quả các vấn đề sức khỏe, kết quả nghiên cứu không chỉ trong quá trình học tập trong nhà trường mà cả trong quá trình làm việc và công tác sau này.

Khóa học PPNCKH là khóa học trực tuyến bổ trợ kiến thức về PPNCKH và chia sẻ các kinh nghiệm ứng dụng các kiến thức đó vào trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, thực hiện và viết báo cáo luận văn.


Các bài giảng có tóm tắt lại lý thuyết và chủ yếu tập trung vào các ví dụ, các phân tích về các vấn đề khó khăn thường gặp khi thực hiện nghiên cứu


Điền tóm tắt khóa học vào đây

iSpring Suite là một phần mềm chuyên dụng, sử dụng để soạn thảo bài giảng E-Learning. Phần mềm iSpring Suite sau khi cài đặt sẽ được tích hợp một cách tự động vào ứng dụng PowerPoint của Microsoft. Chương trình iSpring Suite được phát triển bởi hãng iSpring, nó có đầy đủ các tính năng của một phần mềm soạn thảo E-Learning chuyên nghiệp, có giao diện dễ sử dụng và giá thành thấp

Khoá học này giới thiệu với học viên các bước xây dựng một đề cương nghiên cứu khoa học. Những kiến thức và kỹ năng các học viên học được từ các môn học trước tại trường như dịch tễ, thống kê, quản lý y, nâng cao sức khoẻ v.v.. học viên sẽ xác định vấn đề nghiên cứu cụ thể, quy mô của vấn đề, và những yếu tố quyết định đến vấn đề này.

Khoá học sẽ cung cấp cho học viên phương pháp để thiết kế các nghiên cứu khoa học, cũng như xác định những hạn chế của các nghiên cứu. Đầu ra của khóa học là một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh cho một chủ đề nhất định của nhóm học viên

Hiện nay do các thay đổi về môi trường, điều kiện vệ sinh, phát triển kinh tế, cũng như sự tăng cường giao lưu trên thế giới và trong khu vực, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện và có khả năng lây lan rộng như bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp nguy hiểm (SARS), cúm A H5N1, cúm A H1N1, COVID19. Công tác phòng chống dịch bệnh là những ưu tiên trong triển khai các hoạt động phòng bệnh của các cán bộ y tế ở tất cả các tuyến trong hệ thống y tế. Môn học này sẽ cung cấp cho sinh viên cử nhân y tế công cộng  những khái niệm liên quan tới dịch bệnh, kiến thức về phòng chống, xác định, kiểm soát các vụ dịch thường xảy ra ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

Là nền tảng cho các nghiên cứu về Y tế Công cộng, Dịch tễ học đóng một vai trò rất quan trọng. Dịch tễ học liên quan đến quá trình đặt câu hỏi về tình trạng sức khoẻ cũng như bệnh tật của quần thể, đưa ra phương pháp để tiến hành điều tra những vấn đề vể sức khoẻ, tìm ra những yếu tố căn nguyên có thể của vấn đề để đưa ra các giải pháp can thiệp nâng cao sức khỏe và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp đó. Dịch tễ học cơ bản giới thiệu những nguyên lý và các phương pháp cơ bản của dịch tễ học được áp dụng trong việc xác định, kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng.

Khóa học PPNCKH là khóa học trực tuyến bổ trợ kiến thức về PPNCKH và chia sẻ các kinh nghiệm ứng dụng các kiến thức đó vào trong quá trình xây dựng đề cương nghiên cứu, thực hiện và viết báo cáo luận văn.


Các bài giảng có tóm tắt lại lý thuyết và chủ yếu tập trung vào các ví dụ, các phân tích về các vấn đề khó khăn thường gặp khi thực hiện nghiên cứu


Khoá học này giới thiệu với học viên các bước xây dựng một đề cương nghiên cứu khoa học. Những kiến thức và kỹ năng các học viên học được từ các môn học trước tại trường như dịch tễ, thống kê, quản lý y, nâng cao sức khoẻ v.v.. học viên sẽ xác định vấn đề nghiên cứu cụ thể, quy mô của vấn đề, và những yếu tố quyết định đến vấn đề này.

Khoá học sẽ cung cấp cho học viên phương pháp để thiết kế các nghiên cứu khoa học, cũng như xác định những hạn chế của các nghiên cứu. Đầu ra của khóa học là một đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh cho một chủ đề nhất định của nhóm học viên

Tin học đại cương- 1 CNCQKTXNYH7-1A1

Thi hết môn,tin học 13/12/2021

Tin học đại cương lớp C

Quản lý thông tin y tế và phân loại bệnh tật và tử vong - CNVLVHYTCC15-1B1 Lào Cai

Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm đang là vấn đề nổi cộm và có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng Việt Nam. Môn học sẽ nhắc lại một số kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Bên cạnh đó cung cấp các kỹ năng để đánh giá, phân tích các vấn đề dinh dưỡng và an toàn thực phẩm nổi cộm tại cộng đồng hiện nay. Môn học cũng giới thiệu các can thiệp dinh dưỡng và biện pháp quản lý an toàn thực phẩm đang được triển khai tại Việt Nam.

Dinh dưỡng cơ bản và Khoa học thực phẩm là môn Khoa học nền tảng cơ bản nhất, nghiên cứu sự tác động, mối quan hệ của các chất dinh dưỡng trong thực phẩm với sức khỏe và bệnh tật. Nó phối hợp giữa kiến thức dinh dưỡng với khoa học của sinh lý và sinh hóa và là nền tảng để hình thành các nghiên cứu dinh dưỡng sâu hơn. Để đạt được yêu cầu của một cán bộ làm việc trong lĩnh vực thực phẩm và dinh dưỡng tương lai, môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vai trò, nhu cầu các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người; cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa học thực phẩm, thành phần, giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm được sử dụng trong bữa ăn và các nguy cơ, các bệnh gây ra khi sử dụng các thực phẩm ô nhiễm, không đảm bảo vệ sinh; đồng thời, sinh viên cũng có khả năng bước đầu xét nghiệm định lượng được những chất dinh dưỡng sinh năng lượng. 


Con người ta ở tuổi lao động là tuổi cơ thể đã trưởng thành cả về thể chất và tinh thần, là lứa tuổi đóng góp nhiều nhất cho xã hội bằng sức lao động, sáng tạo của mình. Chế độ ăn uống hợp lý rất cần thiết để người lao động giữ gìn sức khỏe, bền bỉ, dẻo dai trong lao động và ít mắc các bệnh mạn tính khi đã có tuổi. Người lao động trí óc và chân tay đều cần thực hiện các nguyên tắc cơ bản về dinh dưỡng hợp lý sau: 

Public Health: Health Policy and Administration - Miami UniversityXây dựng chính sách và lập kế hoạch ở các cấp trong hệ thống y tế là một trong chín chức năng cơ bản của Y tế công cộng, và là một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý y tế. Để có thể giúp học viên thực hiện tốt chức năng này, môn học này sẽ giúp học viên là những cán bộ làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung và quản lý bệnh viện nói riêng có cái nhìn tổng quát, toàn diện và logíc về quá trình chính sách và ra quyết định. Môn học cung cấp cho học viên những khái niệm và kỹ năng cơ bản, quan trọng giúp họ có thể tham gia tích cực, hợp lý và hiệu quả vào quá trình xây dựng, thực thi và đánh giá các chính sách/quyết định liên quan đên chăm sóc sức khỏe.

Xã hội học là ngành khoa học nghiên cứu các quy luật chung của sự tồn tại, hoạt động và phát triển của xã hội, các mối quan hệ xã hội, sự tác động qua lại giữa các thành phần cơ bản của xã hội tạo thành xã hội như một chỉnh thể. Môn học "Xã hội học đại cương" sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản của xã hội học. Từ đó, sinh viên hiểu biết được một số quy luật cơ bản của các sự kiện, hiện tượng xã hội và có thể vận dụng lý giải một số sự kiện, hiện tượng trong xã hội hiện nay.

Nâng cao sức khỏe (NCSK) là một trong chín chức năng cơ bản của y tế công cộng. Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các yếu tố quyết định khỏe, hành vi sức khoẻ, cách tiếp cận toàn diện, các phương pháp và kỹ năng cơ bản để góp phần giải quyết vấn đề sức khỏe thông qua việc lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá chương trình Giáo dục và NCSK. Dựa trên nền tảng về khoa học quản lí, khoa học chính sách, xã hội học, tâm lí học …, môn học này trang bị kiến thức và kĩ năng phân tích vấn đề sức khỏe đặc biệt là về khía cạnh xã hội, tâm lí trên cơ sở đó lựa chọn chiến lược hành động NCSK phù hợp và toàn diện từ truyền thong giáo dục thay đổi hành vi đến việc tạo ra môi trường thuận lợi để duy trì hành vi lành mạnh… cũng như các giải pháp khác góp phần giải quyết vấn đề.

Là môn tự chọn được giảng dạy vào năm thứ tư của cử nhân chính quy y tế công cộng.

Cũng như nhiều môn học khác, trong đó có môn Nâng cao sức khỏe, môn học Tiếp thị xã hội được xây dựng để đáp ứng chức năng thứ 7 của Y tế công cộng là Nâng cao sức khỏe, sự tham gia xã hội và trao quyền cho cộng đồng. Môn học này trang bị cho học viên những kĩ năng thiết kế và  triển khai chương trình xúc tiến tiếp thị xã hội nhằm thay đổi hành vi của đối tượng đích góp phần giải quyết các vấn đề sức khỏe cụ thể.

Là môn tự chọn được giảng dạy vào năm thứ tư của cử nhân chính quy y tế công cộng.

Cũng như nhiều môn học khác, trong đó có môn Nâng cao sức khỏe, môn học Tiếp thị xã hội được xây dựng để đáp ứng chức năng thứ 7 của Y tế công cộng là Nâng cao sức khỏe, sự tham gia xã hội và trao quyền cho cộng đồng. Môn học này trang bị cho học viên những kĩ năng thiết kế và  triển khai chương trình xúc tiến tiếp thị xã hội nhằm thay đổi hành vi của đối tượng đích góp phần giải quyết các vấn đề sức khỏe cụ thể.

Đại cương về Giáo dục sức khỏe và Nâng cao sức khỏe (GDSK-NCSK) là một môn học thuộc nhóm kiến thức ngành của chương trình đào tạo Cử nhân YTCC định hướng chuyên ngành. GDSK đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng đích. NCSK là một trong chín chức năng cơ bản của Y tế công cộng. NCSK là quá trình tạo điều kiện thuận lợi để người dân thay đổi hành vi sức khỏe, tăng cường khả năng kiểm soát các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe, từ đó sức khỏe người dân được cải thiện. Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sức khỏe, hành vi sức khỏe, các yếu tố quyết định vấn đề sức khỏe, chăm sóc sức khỏe ban đầu, các chiến lược NCSK cơ bản mà Tổ chức Y tế thế giới đã xác định; bước đầu đề cập các lí thuyết về hành vi, các chiến lược GDSK, NCSK cơ bản để định hướng nghiên cứu giải quyết vấn đề sức khỏe trong các môn học tiếp sau thuộc chuyên ngành.

Đại cương về Giáo dục sức khỏe và Nâng cao sức khỏe (GDSK-NCSK) là một môn học thuộc nhóm kiến thức ngành của chương trình đào tạo Cử nhân YTCC định hướng chuyên ngành. GDSK đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng đích. NCSK là một trong chín chức năng cơ bản của Y tế công cộng. NCSK là quá trình tạo điều kiện thuận lợi để người dân thay đổi hành vi sức khỏe, tăng cường khả năng kiểm soát các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe, từ đó sức khỏe người dân được cải thiện. Môn học này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sức khỏe, hành vi sức khỏe, các yếu tố quyết định vấn đề sức khỏe, chăm sóc sức khỏe ban đầu, các chiến lược NCSK cơ bản mà Tổ chức Y tế thế giới đã xác định; bước đầu đề cập các lí thuyết về hành vi, các chiến lược GDSK, NCSK cơ bản để định hướng nghiên cứu giải quyết vấn đề sức khỏe trong các môn học tiếp sau thuộc chuyên ngành.

Môn học trang bị cho học viên kiến thức và khả năng phân tích các yếu tố xã hội trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện các chương trình YTCC. Việc xác định và phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến thái độ, hành vi của cá nhân và cộng đồng đối với các chương trình YTCC là rất cần thiết để dẫn đến sự thành công của các chương trình.

Là môn tự chọn được giảng dạy vào năm thứ ba của cử nhân chính quy ngành dinh dưỡng. Môn học này trang bị cho học viên những kĩ năng thiết kế và triển khai chương trình xúc tiến tiếp thị xã hội nhằm thay đổi hành vi của đối tượng đích góp phần giải quyết các vấn đề sức khỏe, đặc biệt liên quan tới lĩnh vực dinh dưỡng.

Đây là môn học của chương trình đào tạo Ths QLBV nhằm cung cấp cho học viên những kiến thức tổng quan về marketing, marketing bệnh viện nhằm góp phần nâng cao năng lực cải thiện chất lượng dịch vụ CSSK và quảng bá dịch vụ CSSK để người dân có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSK hiệu quả.